Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

15/09/2026
Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre, 126A Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, Phường Phú Tân, TP. Bến Tre, Bến Tre
  • Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn

    Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn

    Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn, Tổ 1, phường Phùng Chí Kiên, TP. Bắc Kạn, Bắc Kạn
  • Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang

    Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang

    Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, Số 50 Ngô Gia Tự, TP. Bắc Giang, Bắc Giang
  • Chuyển đổi số doanh nghiệp: Ngại nhất chi phí đầu tư

    Chuyển đổi số doanh nghiệp: Ngại nhất chi phí đầu tư

    Chi phí đầu tư, ứng dụng công nghệ số chính là khó khăn mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam gặp phải nhất trong quá trình chuyển đổi số.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường Bà Rịa - Vũng Tàu

    Sở Tài nguyên và Môi trường Bà Rịa - Vũng Tàu

    Sở Tài nguyên và Môi trường Bà Rịa - Vũng Tàu, Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, TP. Bà Rịa, Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang

    Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang

    Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, Số 837 Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, TP. Long Xuyên, An Giang
  • Nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở vùng cát ven biển phía Bắc tỉnh Quảng Bình

    Nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở vùng cát ven biển phía Bắc tỉnh Quảng Bình

    Mặc dù vùng cát ven biển tỉnh Quảng Bình chỉ chiếm phần không lớn diện tích toàn tỉnh (khoảng 335 km2/8.055 km2), nhưng lại được xem là một trong những vùng tự nhiên có nhiều đặc điểm có tính đặc thù nhất, tạo ra nhiều lợi thế so sánh để phát triển KT- XH. Tài nguyên nước dưới đất (NDĐ) và một số dạng tài nguyên khác như đất, khí hậu, địa hình, địa mạo, khoáng sản,... là những yếu tố có tác động mang tính quyết định đến sự phát triển bền vững về KT- XH vùng cát tỉnh Quảng Bình. Tài nguyên NDĐ ở vùng cát Bắc Quảng Bình chưa được nghiên cứu và giải quyết vấn đề, mới nghiên cứu ở tỷ lệ nhỏ và trung bình.
  • Tính toán, đánh giá dòng chảy môi trường cho lưu vực sông Hương bằng phương pháp thủy văn

    Tính toán, đánh giá dòng chảy môi trường cho lưu vực sông Hương bằng phương pháp thủy văn

    Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho cuộc sống của con người và hệ sinh thái. Trong bối cảnh nguồn nước dưới đất đang cạn kiệt, chất lượng nước đang suy giảm đã tạo nên áp lực lớn lên các dòng sông. Việc tính toán, đánh giá dòng chảy môi trường (dòng chảy tối thiểu) nhằm đảm bảo ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước là hết sức cần thiết và cấp bách. Trong bài báo này, các tác giả trình bày về phương pháp thủy văn - phương pháp tính toán, đánh giá dòng chảy môi trường đơn giản nhất, áp dụng tính toán cho lưu vực sông Hương.
  • Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ quản lý và nghiên cứu khoa học công nghệ trong bối cảnh đại dịch Covid-19

    Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ quản lý và nghiên cứu khoa học công nghệ trong bối cảnh đại dịch Covid-19

    Đại dịch Covid-19 diễn biến hết sức phức tạp đã gây ra nhiều tác động tiêu cực chưa từng có. Trong bối cảnh vừa phải đối phó với dịch bệnh nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường luôn cố gắng triển khai công việc đúng tiến độ và hiệu quả nghiên cứu cao.
  • Định hướng huy động tiềm lực khoa học công nghệ cho chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường

    Định hướng huy động tiềm lực khoa học công nghệ cho chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường

    Góp phần thực hiện thành công chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo Quyết định số 417/2021/QĐ - BTNMT phê duyệt Chương trình chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Bài báo tập trung nghiên cứu cách thức định hướng để huy động được tiềm lực khoa học công nghệ phát huy xã hội hóa trong chuyển đổi số tài nguyên và môi trường, khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, cộng đồng, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, tham gia thực hiện, đóng góp vào chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, thúc đẩy triển khai các cơ chế, chính sách về thuê dịch vụ, hợp tác theo phương thức đối tác công tư, đầu tư theo quy định.
  • Các công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị và phương pháp đánh giá tiềm năng giảm phát thải

    Các công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị và phương pháp đánh giá tiềm năng giảm phát thải

    Chất thải rắn không được quản lý, xử lý hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Những tác động chính có thể kể đến gồm: Tác động đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế, xã hội. Đồng thời, ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng là nguyên nhân gây ra những xung đột về môi trường. Trong đó, điển hình nhất là xung đột lợi ích giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng đồng bị ảnh hưởng. Chính vì thế, việc đưa ra các phương pháp đánh giá để tìm kiếm các giải pháp xử lý chất thải rắn là vấn đề rất cấp thiết hiện nay.
  • Thiết lập và thử nghiệm hệ thống xử lý khí thải bằng vi tảo theo công nghệ Tubular Photobioreactor

    Thiết lập và thử nghiệm hệ thống xử lý khí thải bằng vi tảo theo công nghệ Tubular Photobioreactor

    Khí thải và ô nhiễm không khí đang thu hút được mối quan tâm lớn từ người dân trong nước và cả thế giới do các tác động tiềm ẩn đến sức khoẻ. Khí thải xe máy hoặc các ô nhiêm không khí xung quanh tiếp xúc liên tục với chúng ta hàng ngày. Nghiên cứu với hướng tiếp cận tìm kiếm một giải pháp lọc không khí rẻ tiền và tự nhiên bằng vi tảo, được thiết kế dạng ống theo công nghệ tubular photobioreactor. Bước đầu kết quả cho thấy, mô hình đáp ứng tốt với nồng độ tảo sinh sống trong mô hình tăng lên theo thời gian, kiểm định chất lượng khí đầu vào và đầu ra mô hình từ khí thải đốt động cơ mini thử nghiệm cho thấy hàm lượng ô nhiễm CO2 được giảm đáng kể.
  • Ảnh hưởng theo tầng của mảng xanh đô thị đến chất lượng không khí thành phố

    Ảnh hưởng theo tầng của mảng xanh đô thị đến chất lượng không khí thành phố

    Với tình trạng ô nhiễm không khí ở khu vực TP. Hồ Chí Minh nói chung và các khu vực lân cận nói riêng để có thể nêu ra giải pháp và các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí ở TP. Hồ Chí Minh đang trong tình trạng bị ô nhiễm nghiêm trọng và cần được thực hiện việc đánh giá phát triển các đô thị xanh, mảng xanh (các công viên cây xanh) trong đô thị luôn là định hướng được thành phố ưu tiên thực hiện để giảm bớt tình trạng ô nhiễm không khí đang được báo động như hiện nay. Đề tài nghiên cứu đánh giá sự khác biệt chất lượng không khí theo tầng lớp mảng xanh của công viên so sánh với khu vực bên ngoài công viên thông qua các chỉ tiêu bụi PM 10, 2.5, 1.0 và HCHO. Kết quả cho thấy, những khu vực được mảng xanh bao phủ có chất lượng không khí cải thiện có ý nghĩa so với khu vực bên ngoài công viên.
  • Tối ưu tỷ lệ trong phân bón hữu cơ vi sinh từ nguồn vỏ điều và bùn ao nuôi cá tra

    Tối ưu tỷ lệ trong phân bón hữu cơ vi sinh từ nguồn vỏ điều và bùn ao nuôi cá tra

    Vỏ điều, bùn thải ao nuôi cá tra, phụ phẩm cá tra, phụ phẩm thanh long,… đều là những nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không xử lý. Nghiên cứu tận dụng các phụ phẩm từ nông nghiệp và đồng thời giúp giảm thiểu lượng chất thải gây ONMT để ủ thành phân bón có ích cho cây trồng, phục vụ lại cho nông nghiệp. Nghiên cứu trên quy mô phòng thí nghiệm, sử dụng các mô hình ủ là các thùng giữ nhiệt với khối lượng mỗi đống ủ là 20 kg. Trộn các nguyên liệu theo tỷ lệ: Vỏ điều 15-35%, bùn ao nuôi cá tra 30-70%, phụ phẩm cá tra từ 5-25%, men vi sinh 0,1% và một số phụ phẩm khác như vỏ dứa, tro trấu, vỏ café, phụ phẩm thanh long với tổng số chiếm 10%. Kết quả cho thấy, so với yêu cầu của Nghị định số 84/2019/NĐ - CP về phân bón hữu cơ vi sinh thì các mô hình trong phạm vi của nghiên cứu đạt về pHH2O; hàm lượng chất hữu cơ và các vi sinh vật có ích tương đối cao. Trong đó, mô hình P12 có tỷ lệ nguyên liệu đầu vào bao gồm vỏ điều 20%: Bùn từ ao nuôi cá tra 60%: Phụ phẩm cá tra 10%: Men vi sinh 0,
  • Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo định hướng kỹ thuật sinh thái

    Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo định hướng kỹ thuật sinh thái

    Quan điểm chung khi quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hướng đến kỹ thuật sinh thái là sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả, tương tác thân thiện và bảo vệ môi trường, cân bằng các tiềm năng sẵn có của khu vực với các nhu cầu chính đáng của cộng đồng. Trong nghiên cứu này, các chỉ tiêu quy hoạch từng hạng mục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ được điều chỉnh lại và bổ sung thêm theo hướng kỹ thuật sinh thái cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn quốc tế về đô thị sinh thái trên thế giới. Hai trường hợp nghiên cứu áp dụng cụ thể tại Khu dân cư Kunhwa, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh và Khu du lịch Thác Trời, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai cũng được trình bày. Kết quả thu được cho thấy công tác quy hoạch hướng đến kỹ thuật sinh thái không đòi hỏi những giải pháp phức tạp, mà còn giữ được hiện trạng khu vực nhưng vẫn đem lại sự thoải mái cho con người.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý môi trường tỉnh Bình Phước

    Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý môi trường tỉnh Bình Phước

    Bình Phước là một trong tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Những năm gần đây, nền kinh tế của địa phương đã có những chuyển biến theo hướng tích cực, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề về công tác quản lý môi trường của địa phương.
  • Ứng dụng phương pháp mô hình số mô phỏng dịch chuyển ô nhiễm nước tại các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình

    Ứng dụng phương pháp mô hình số mô phỏng dịch chuyển ô nhiễm nước tại các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình

    Các khu công nghiệp với nhiều ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế tỉnh Ninh Bình. Ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm tại các khu công nghiệp đang là vấn đề báo động. Tại nhiều nơi, chất lượng nước đang bị suy giảm nhanh chóng, vượt qua khả năng tự làm sạch của tự nhiên. Mô hình MIKE 11 (cho nước mặt) và Modflow (cho nước ngầm) đã được ứng dụng để mô hình hóa quá trình vận động của các chất ô nhiễm trong môi trường nước. Kết quả cho phép đánh giá, dự báo sự dịch chuyển ô nhiễm trong môi trường nước, làm căn cứ đề xuất các giải pháp xử lý, bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình.
  • Xây dựng hệ thống quản trị biển thông minh theo chu trình tuần hoàn hỗ trợ các hoạt động trên Biển Đông

    Xây dựng hệ thống quản trị biển thông minh theo chu trình tuần hoàn hỗ trợ các hoạt động trên Biển Đông

    Bài viết đề xuất ứng dụng các công nghệ tiên tiến để xây dựng một hệ thống quản trị biển thông minh theo chu trình tuần hoàn từ việc đưa dữ liệu hỗ trợ ở đất liền ra biển, cho đến việc thu nhận dữ liệu ngoài biển từ các tàu gửi về để xử lý hoàn thiện tập dữ liệu hỗ trợ, qua đó tạo ra hạ tầng kỹ thuật làm cầu nối giữa các trung tâm dữ liệu ở đất liền với các hoạt động trên biển, cho phép các chuyên ngành khác nhau có thể triển khai trên đó một cách linh hoạt, hiệu quả. Trên cơ sở đề xuất đó, tác giả giới thiệu kết quả bước đầu khi xây dựng thí điểm mô hình thu nhỏ gồm ứng dụng hỗ trợ các hoạt động trên biển và máy chủ dữ liệu với dịch vụ Cloud kết nối với thiết bị trên tàu và đơn vị quản lý chuyên ngành về dữ liệu Biển.