Hợp nhất định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp

Hợp nhất định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp

Thứ bảy, 12/9/2026, 23:50 (GMT+7)
logo Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa xác thực Văn bản hợp nhất số 75/2026/VBHN-QĐ-BNNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.
anh-rung_1788943157.png
Cán bộ kỹ thuật kiểm tra cây giống tại vườn ươm, phục vụ công tác trồng, phát triển và bảo vệ rừng. Ảnh minh hoạ

Ngày 20/8/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác thực Văn bản hợp nhất số 75/2026/VBHN-QĐ-BNNMT về Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.

Văn bản hợp nhất được Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Quốc Trị ký xác thực, trên cơ sở hợp nhất Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các nội dung liên quan tại Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp.

Một điểm được lưu ý trong văn bản này đó là, văn bản hợp nhất số 75/2026/VBHN-QĐ-BNNMT không phải là văn bản quy phạm pháp luật mới và không làm thay đổi hiệu lực của các văn bản được hợp nhất. Việc hợp nhất nhằm tập hợp, thể hiện đầy đủ và thuận tiện tra cứu các quy định đang được áp dụng.

Theo nội dung văn bản, Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 8/8/2005 và đã hết hiệu lực một phần kể từ ngày 1/2/2024 theo quy định tại Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT. Cụ thể, Phần I về định mức lao động quản lý và định mức cấp bậc công việc; Phần III về định mức lao động các khâu công việc trồng rừng; Phần IV về định mức lao động các khâu điều tra, thiết kế trồng rừng và các công việc khác; Phần V về định mức lao động tổng hợp cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu đã hết hiệu lực.

Quy định định mức cho 13 khâu sản xuất giống

Nội dung được thể hiện trong văn bản hợp nhất gồm định mức lao động đối với 13 khâu sản xuất giống cây lâm nghiệp.

Các công việc được quy định gồm: thu hái và chế biến quả giống; khai thác, vận chuyển vật liệu đóng bầu; đập, sàng phân và vận chuyển đến nơi đóng bầu; đóng bầu, xếp luống; cắt hom và xử lý thuốc; gieo hạt; cấy cây; tưới nước; tưới thúc; phun thuốc trừ sâu; chăm sóc cây con trong vườn; khai thác vật liệu, làm giàn che và chăm sóc vườn cây đầu dòng.

Mỗi định mức lao động được xây dựng trên cơ sở xác định cụ thể tổ chức nơi làm việc, công cụ lao động, nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức lao động. Thời gian ca làm việc được xác định là 480 phút; thời gian chuẩn bị, kết thúc, phục vụ kỹ thuật, tổ chức và nghỉ ngơi được quy định tương ứng với từng nhóm công việc.

Các bảng mức được thể hiện bằng mức sản lượng, xác định số lượng sản phẩm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật mà người lao động phải hoàn thành trong một ca làm việc, trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định.

Khi sử dụng định mức, điều kiện thực tế phải giống hoặc gần giống với điều kiện quy định tại từng mục. Các yếu tố ảnh hưởng như cự ly vận chuyển, mật độ, nhóm đất, nhóm thực bì phải phù hợp hoặc tương tự với trị số được xác định trong bảng mức. Trường hợp điều kiện sản xuất thuộc phạm vi áp dụng hệ số điều chỉnh, mức sản lượng được xác định bằng mức sản lượng trong bảng nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng.

Định mức vật tư cho 21 loài cây chủ yếu

Văn bản hợp nhất cũng quy định định mức vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất cây giống đối với 21 loài cây trồng rừng chủ yếu. Các định mức được xác định theo quy mô sản xuất 1.000 cây, bao gồm lượng hạt hoặc quả giống, túi bầu, vật liệu che, cọc, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

Các loài cây được quy định định mức vật tư gồm keo lá tràm, keo tai tượng, keo lai, bạch đàn, thông ba lá, thông mã vĩ, thông nhựa, mỡ, lát hoa, quế, sao, hồi, tếch, luồng, mét, muồng đen, tràm cừ, đước, trám trắng, dầu và phi lao.

Bên cạnh đó, văn bản quy định định mức sử dụng công cụ thủ công trong các khâu gieo ươm và sản xuất cây giống, như cuốc bàn, vồ đập đất, dao phát, thùng tưới, bay cấy cây, khay cấy cây, dụng cụ vận chuyển cây và hạt giống.

Hướng dẫn phân loại đất và thực bì

Phần phụ lục của văn bản đưa ra tiêu chí phân loại đất trồng rừng thành 4 nhóm dựa trên đặc điểm thành phần đất, độ sâu tầng đất mặt, độ ẩm, độ nén chặt, tỷ lệ rễ cây, sỏi đá và mức độ khó khăn khi đào đất.

Thực bì phát dọn để trồng rừng được phân thành 6 cấp, căn cứ loại thực bì, chiều cao và tỷ lệ che phủ. Việc phân loại là cơ sở xác định điều kiện thực tế, lựa chọn mức lao động và áp dụng hệ số điều chỉnh phù hợp.

Văn bản cũng quy định ba nhóm hệ số điều chỉnh, gồm hệ số cấy dặm, hệ số mùa vụ và hệ số độ dốc. Trong đó, hệ số cấy dặm được áp dụng khi tỷ lệ cấy dặm từ 20-30%; hệ số mùa vụ áp dụng trong điều kiện mùa nắng nóng, nguồn nước tưới và sinh hoạt hạn chế; hệ số độ dốc được áp dụng theo từng mức độ dốc của địa hình.

Việc hợp nhất các quy định giúp cơ quan quản lý, đơn vị chủ rừng, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp thuận lợi hơn trong tra cứu, xác định định mức lao động, vật tư và điều kiện áp dụng đối với hoạt động sản xuất giống cây lâm nghiệp.

 

Hồng Minh