Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và tính minh bạch của sản phẩm nông nghiệp đang trở thành tiêu chí quan trọng đối với cả thị trường trong nước và xuất khẩu. Truy xuất nguồn gốc nông sản không chỉ là công cụ giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm an toàn mà còn là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường quốc tế.
Truy xuất nguồn gốc nông sản là khả năng theo dõi nhận diện được nguồn gốc một đơn vị nông sản. Qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, phân phối từ khi gieo giống, chăm sóc, thu hoạch. Cho tới khi sản xuất và phân phối tới tay người tiêu dùng.
Truy xuất nguồn gốc giúp bảo vệ thương hiệu uy tín. Nâng tầm giá trị của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Thực tế không ít các doanh nghiệp bị kẻ xấu lợi dụng. Trà trộn bán hàng kém chất lượng, hàng giả. Hủy hoại niềm tin của người tiêu dùng đối với những sản phẩm mà doanh nghiệp đã gây dựng thương hiệu trước đó. Truy xuất nguồn gốc chính là con đường ngắn nhất. Giúp bảo vệ uy tín doanh nghiệp một cách hiệu quả. Đồng thời truyền tải mọi thông điệp của nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Tất cả chỉ thông qua một thao tác quét mã đơn giản. Thể hiện sự minh bạch trong khâu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sẵn sàng cung cấp các thông tin trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ. Tăng hiệu quả truyền thông và kinh doanh bảo vệ được sản phẩm.
Việc áp dụng truy xuất nguồn gốc góp phần bảo vệ lợi ích cộng đồng, đẩy lùi hàng giả hàng nhái ra khỏi thị trường Việt Nam. Đây cũng chính là thông điệp quan trọng, vô cùng có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Truy xuất nguồn gốc cũng giúp tăng tính cạnh tranh, kích thích hành vi mua hàng. Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng của sản phẩm hàng hóa. Đặc biệt đối với những sản phẩm nông sản. Do vậy, việc áp dụng truy xuất nguồn gốc sẽ góp phần mạnh mẽ trong việc nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Trên thị trường trong và ngoài nước, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng.
Truy xuất nguồn gốc giúp người tiêu dùng kiểm tra được thông tin về nguồn gốc sản phẩm. Chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nhanh gọn và hiệu quả. Giúp người tiêu dùng nhận biết rõ về thực phẩm sử dụng. Chủ động truy xuất bằng chính mã số trên mỗi sản phẩm. Thao tác đơn giản, trả lời tức thì tại thời điểm xác thực, miễn phí xác thực chống giả. Nhà quản lý kiểm soát được sản phẩm, theo dõi được thị trường; kiểm soát chất lượng, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh; hỗ trợ xử lý khi có vấn đề phát sinh (truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm,...)
Nhiều doanh nghiệp còn băn khoăn khi sử dụng tem truy xuất nguồn gốc vì lo ngại sẽ làm tăng giá đầu vào. Tuy nhiên, thực tế lại hoàn toàn khác. Bởi hầu hết hiện nay các đơn vị cung cấp dịch vụ tem truy xuất nguồn gốc có mức phí khá rẻ. Mỗi con tem thường chỉ có mức giá dưới một nghìn đồng. Trong khi đó, các doanh nghiệp sẽ được cung cấp cả một hệ thống truy xuất nguồn gốc. Tích hợp được những tính năng của hệ thống phần mềm, quản lý kho, quản lý bán hàng. Đây là hai tính năng rất quan trọng và cần thiết đối các doanh nghiệp.
Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều sản phẩm nông sản có giá trị. Tuy nhiên thị phần xuất khẩu ra thị trường quốc tế lại khá thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do sản phẩm chưa chứng minh được nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hình thức sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tập trung, quy mô và cách thức còn nhiều hạn chế. Việc áp dụng truy xuất nguồn gốc sẽ giúp hỗ trợ các hoạt động xuất khẩu sản phẩm phát triển mạnh mẽ, giúp các doanh nghiệp vươn tầm thế giới.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc truy xuất nguồn gốc, ngành Nông nghiệp thời gian qua đã tích cực triển khai và chính thức đưa vào vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc vào ngày 1/7. Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản được xây dựng gồm 3 hợp phần chính, bao gồm: Hợp phần dành cho người dân tra cứu thông tin; hợp phần quản trị phục vụ cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia chuỗi; ứng dụng cài đặt trên điện thoại di động, thiết bị thông minh được phát triển theo kiến trúc hiện đại, hướng dịch vụ và có khả năng mở rộng linh hoạt, hệ thống bảo đảm vận hành liên tục, đáp ứng yêu cầu của nền tảng dùng chung cấp quốc gia trong lĩnh vực nông nghiệp. Điểm mới quan trọng của hệ thống là khả năng xác thực, minh bạch và bảo đảm toàn vẹn dữ liệu thông qua ký số điện tử, công nghệ chuỗi khối; định danh sản phẩm theo chuẩn GS1 quốc tế, mã QR theo GS1 Digital Link; trao đổi dữ liệu theo chuẩn thống nhất, tạo điều kiện để nhiều đơn vị giải pháp tham gia. Kết quả kiểm thử được Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận, cho thấy hệ thống có khả năng đáp ứng khoảng 1.000 lượt tra cứu/giây; 30.000 người quét tem truy xuất đồng thời; trên 85 triệu lượt quét tem truy xuất/ngày và khoảng 50 bản tin dữ liệu dung lượng 2 MB/giây. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để hệ thống có thể mở rộng khi triển khai trên toàn quốc.
Đến nay, hệ thống đã tích hợp thông tin, dữ liệu truy xuất nguồn gốc của trên 18.500 sản phẩm, thuộc 181 nhóm sản phẩm của 170 doanh nghiệp tại 24/34 tỉnh, thành phố. Đối với sầu riêng xuất khẩu, đã có 16 doanh nghiệp tham gia thí điểm; bước đầu có 6 container của các doanh nghiệp xuất khẩu thành công sang thị trường Trung Quốc thông qua việc áp dụng truy xuất nguồn gốc điện tử trên hệ thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bên cạnh đó, Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản cũng đã và đang được kết nối với các đơn vị cung cấp giải pháp truy xuất nguồn gốc, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu nông sản; các địa phương đã có hệ thống truy xuất nguồn gốc; đồng thời bảo đảm yêu cầu kết nối, liên thông với các bộ, ngành liên quan và Trung tâm Dữ liệu quốc gia thuộc Bộ Công an theo quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng.
Việc chính thức đưa Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản vào vận hành không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mà còn hỗ trợ doanh nghiệp và người sản xuất chuẩn hóa dữ liệu, nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Đồng thời, hệ thống cũng tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước thông qua việc giám sát, cảnh báo, truy xuất và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến chất lượng và an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản tạo nền tảng để các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất và các chủ thể trong chuỗi giá trị từng bước chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu về vùng trồng, cơ sở sản xuất, đóng gói, chế biến, phân phối, xuất khẩu và tiêu thụ nông sản. Qua đó, hệ thống được kỳ vọng sẽ hình thành một hệ sinh thái dữ liệu nông nghiệp thống nhất, đồng bộ, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế số trong lĩnh vực này.
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cùng với việc mở rộng các cơ chế hợp tác đang tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các nguồn lực tài chính và công nghệ phục vụ quá trình chuyển đổi xanh. Đây cũng là định hướng được nhấn mạnh trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Trên cơ sở đó, trong thời gian tới, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng, cộng đồng doanh nghiệp và các đơn vị công nghệ nhằm mở rộng phạm vi triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản. Trọng tâm sẽ là các nhóm sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực, hàng hóa xuất khẩu và những sản phẩm có yêu cầu cao về chất lượng, an toàn thực phẩm cũng như tính minh bạch của nguồn gốc. Song song với việc mở rộng hệ thống, Bộ sẽ đẩy mạnh công tác hướng dẫn và hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất trong việc cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu trên Hệ thống. Qua đó, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số ngành nông nghiệp, nâng cao tính minh bạch trong quản lý chuỗi giá trị, hướng tới xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.