Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030. Kế hoạch đặt mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, tinh gọn và hiệu quả.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030. Kế hoạch đặt mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, tinh gọn và hiệu quả, lấy người dân cùng doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, tạo động lực phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhanh, bền vững trong kỷ nguyên mới.
Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật lĩnh vực NN&MT, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, bất cập pháp lý, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững; tăng cường hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, hoàn thiện cơ chế thực hiện pháp luật nghiêm minh, nhất quán tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định.
Chủ động rà soát, xác định những vướng mắc, bất cập do quy định của pháp luật đang được xử lý tạm thời liên quan đến phân cấp, phân quyền, sắp xếp tổ chức bộ máy; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyển ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ tránh phát sinh khoảng trống pháp lý, ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về NN&MT và hoạt động của người dân, doanh nghiệp.
Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện; cắt giảm, đơn giản hoá thực chất điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết, chồng chéo, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ các điều kiện đầu tư kinh doanh không còn phù hợp theo quy định pháp luật, đổi mới phương thức quản lý theo hướng chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, gắn với công bố điều kiện kinh doanh theo quy định. Đẩy mạnh cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực NN&MT; áp dụng mô hình quản trị hiện đại, công nghệ tiên tiến theo thông lệ quốc tế. Ưu tiên khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực về vốn, đất đai, hạ tầng và nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập.
Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa), giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng, nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp; tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn định và khả năng dự báo của hệ thống pháp luật; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân để xảy ra tình trạng chậm tiến độ, chất lượng văn bản không đảm bảo.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, hoàn thiện cơ chế thực hiện pháp luật nghiêm minh, nhất quán; đẩy mạnh công tác hướng dẫn thi hành và tăng cường truyền thông, phổ biến chính sách, pháp luật trong lĩnh vực NN&MT, bảo đảm pháp luật đi vào cuộc sống hiệu quả, thiết thực.
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Đẩy mạnh thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả và chuyển đổi sang quản trị dựa trên dữ liệu.
Tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các TTHC rườm rà, chồng chéo, cắt giảm các thành phần hồ sơ không cần thiết, tích hợp và đơn giản hóa mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ chứng thực, giảm tối đa các thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác hiệu quả dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm không phát sinh thủ tục, quy định không phù hợp, thiếu tính khả thi theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP và các quy định khác có liên quan.
Tập trung hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định pháp luật nhằm thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân và các thành phần kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị và các nghị quyết khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; thường xuyên rà soát, công bố kịp thời tổ chức thực hiện phương án đơn giản hóa theo đúng lộ trình; tái cấu trúc quy trình, tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và năng suất lao động tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, không phụ thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa trên dữ liệu.
Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các TTHC theo quy định. Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các TTHC; tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của Chính phủ.
Xây dựng, nâng cấp và vận hành có hiệu quả hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, thuận tiện, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng lặp.
Tăng cường kiểm tra, giám sát trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Cải cách tổ chức bộ máy
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của bộ máy mới bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo, thông suốt trong điều hành từ Trung ương đến cơ sở; tiếp tục hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn ngành NN&MT thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã; tiếp tục hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, trọng tâm vào lĩnh vực đất đai, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phân cấp, phân quyền triệt để gắn liền với cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ; tăng cường công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình, bảo đảm phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp trong từng cơ quan, đơn vị thuộc ngành theo tiêu chí “6 rõ”: Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và mục tiêu; “3 dễ”: Dễ triển khai thực hiện, dễ kiểm tra và dễ đánh giá.
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất các phương án thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
Cải cách chế độ công vụ
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hoặc ban hành mới các quy định, quy chế, hướng dẫn về công tác cán bộ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, đúng quy định, liên thông trong công tác cán bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức và phù hợp với tình hình thực tế của Bộ, của ngành; xây dựng, hoàn thiện phần mềm quản lý hồ sơ, dữ liệu về công chức, viên chức của Bộ; xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá, sàng lọc thường xuyên, công khai, minh bạch.
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng người, đúng việc, phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao. Tiếp tục thực hiện chặt chẽ quy định, quy trình trong công tác quy hoạch, luân chuyển, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức; thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ; tạo môi trường và điều kiện để cán bộ yên tâm công tác, phát huy năng lực, trách nhiệm, đổi mới sáng tạo và dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung. Có cơ chế đột phá trong phát hiện, thu hút, trọng dụng và phát triển nhân tài, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ khoa học, người có trình độ chuyên môn cao; xây dựng đội ngũ cán bộ ngành NN&MT có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực trong giai đoạn mới.
Đổi mới căn bản công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, định lượng và dựa trên kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ; lấy phẩm chất, năng lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và giá trị tạo ra làm thước đo chủ yếu. Hoàn thiện cơ chế đánh giá gắn với vị trí việc làm, trách nhiệm cá nhân và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng của cơ quan, đơn vị bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong quản lý, theo dõi, đánh giá. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và sàng lọc đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Đổi mới toàn diện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng hiện đại, thực chất, lấy vị trí việc làm và khung năng lực làm trung tâm; nâng cao năng lực thực thi công vụ, phẩm chất, tư duy đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng. Xây dựng đội ngũ cán bộ ngành NN&MT có năng lực làm việc trong môi trường quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại. Đồng thời, phát huy, huy động hiệu quả đội ngũ giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ, kinh nghiệm tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của Bộ.
Tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; xử lý kịp thời, nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhũng nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ. Đồng thời, chú trọng tạo lập môi trường làm việc dân chủ, cạnh tranh, bình đẳng, tạo mọi điều kiện để phát huy trí tuệ, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.
Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
Hoàn thiện hành lang pháp lý, hỗ trợ, xây dựng, phát triển Chính phủ số của Bộ; xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực NN&MT; triển khai, tích hợp trợ lý ảo vào các nền tảng điều hành, tác nghiệp của Bộ, ngành.
Tập trung phát triển hạ tầng số, nền tảng số và hệ thống dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường theo hướng tập trung, thống nhất, an toàn; thúc đẩy kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các lĩnh vực và với Trung tâm dữ liệu quốc gia; đẩy mạnh quản lý, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu số. Tăng cường ứng dụng KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên, BVMT, phát triển nông nghiệp, phòng, chống thiên tai và thích ứng với BĐKH; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Tiếp tục quản lý, nâng cấp kho dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu dùng chung; tập trung số hóa dữ liệu, phân tích, xử lý, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, trọng tâm là lĩnh vực đất đai. Hoàn thiện việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc, kết nối, chia sẻ liên thông với các hệ thống dữ liệu quốc gia khác; thiết lập hệ thống dữ liệu thị trường nông sản, dữ liệu về các nguồn thải, dữ liệu về tài nguyên nước… bảo đảm tiêu chí dữ liệu được lưu, sử dụng “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Tiếp tục nghiên cứu, ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Phát triển hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ; hoàn thiện Trục liên thông văn bản thành nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu số, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ.
Thiết lập, phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ tại Bộ.