Chính phủ ban hành Nghị định số 33/2026/NĐ-CP, ngày 21/1/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật. Nghị định tập trung điều chỉnh điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, bảo đảm phù hợp với Luật Đầu tư và thực hiện phương án cắt giảm điều kiện kinh doanh theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý TRONG NĐ 33/2026/NĐ-CP
– Điều chỉnh, chuẩn hóa điều kiện sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo hướng phù hợp với Luật Đầu tư và hệ thống pháp luật hiện hành, thay thế các quy định chưa còn phù hợp tại Nghị định số 66/2016/NĐ-CP và Nghị định số 123/2018/NĐ-CP.
– Quy định rõ yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với người trực tiếp quản lý sản xuất và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật; bổ sung hình thức Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn đối với người bán.
– Cụ thể hóa yêu cầu về cơ sở vật chất, kho chứa đối với cả cơ sở sản xuất, bán buôn và bán lẻ, gắn với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn hóa chất.
– Đơn giản hóa thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, chỉ còn 02 loại giấy tờ cơ bản.
– Rút ngắn và minh bạch thời gian giải quyết thủ tục hành chính, phân định rõ thời hạn thẩm định đối với sản xuất (20 ngày làm việc) và buôn bán (10 ngày làm việc).
– Làm rõ các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận, tăng trách nhiệm tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
Điều chỉnh đồng bộ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Nghị định số 33/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018), theo hướng hoàn thiện điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật, bảo đảm thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành.
Theo quy định mới, tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đồng thời bảo đảm các điều kiện chi tiết sau:
Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sản xuất phải có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc nông học. Người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất theo quy định.
Nhà xưởng và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
Thiết bị phục vụ sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải phù hợp với quy trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu cầu an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
Làm rõ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Đối với hoạt động buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân buôn bán phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đồng thời bảo đảm các yêu cầu cụ thể.
Người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện.
Đối với kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, cơ sở bán buôn phải đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm. Đối với cơ sở bán lẻ, khu vực chứa thuốc phải có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn và cách tường tối thiểu 20 cm.
Hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận được quy định rõ ràng
Nghị định số 33/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc buôn bán thuốc bảo vệ thực vật gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và bản thuyết minh điều kiện sản xuất hoặc buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, bằng hình thức trực tiếp, qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay về tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường mạng hoặc dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và 10 ngày làm việc đối với cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được giao thẩm quyền tổ chức thẩm định, kiểm tra thực tế (thành lập đoàn đánh giá và lập biên bản đánh giá) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp: bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung; tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật từ 03 lần trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp đối với cùng một hành vi vi phạm; hoặc các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất hoặc buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định.