news
Quy định truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác

Quy định truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác

Thứ năm, 17/9/2026, 06:59 (GMT+7)
logo Văn bản hợp nhất số 80/2026/VBHN-TT-BNNMT hệ thống đầy đủ quy định về nhật ký khai thác, kiểm tra tàu cá, giám sát sản lượng tại cảng, quản lý tàu cá vi phạm IUU và chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.

Ngày 27/8/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác thực Văn bản hợp nhất số 80/2026/VBHN-TT-BNNMT quy định việc ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Thứ trưởng Võ Văn Hưng ký xác thực văn bản hợp nhất.

Văn bản hợp nhất được hình thành từ Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 4/8/2026. Các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/9/2026.

Văn bản gồm 6 chương, 23 điều và các phụ lục, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến đánh bắt nguồn lợi thủy sản; hậu cần đánh bắt; thu mua, chuyển tải, vận chuyển, bốc dỡ, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản khai thác; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc và xác nhận cam kết nguyên liệu thủy sản phục vụ chế biến, xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu.

Lưu ý: Văn bản hợp nhất số 80/2026/VBHN-TT-BNNMT không phải là văn bản quy phạm pháp luật mới và không đặt ra thời điểm có hiệu lực riêng. Văn bản nhằm tập hợp, cập nhật đầy đủ các quy định sau khi Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT được sửa đổi, bổ sung.

tc_1789369333.jpg
Ngư dân bốc dỡ thủy sản khai thác tại cảng cá; sản lượng qua cảng được giám sát, phục vụ xác nhận và truy xuất nguồn gốc.

Phân định trách nhiệm ghi, nộp nhật ký theo chiều dài tàu

Theo quy định, thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 m trở lên phải ghi nhật ký khai thác thủy sản hằng ngày và nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản.

Nhật ký được lập bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc bằng bản điện tử có mã định danh theo từng tàu cá và số thứ tự chuyến biển trong năm được tự động cập nhật.

Đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 m đến dưới 12 m, thuyền trưởng phải ghi báo cáo khai thác thủy sản và nộp cho tổ chức quản lý cảng cá định kỳ một tuần một lần.

Chủ tàu có chiều dài lớn nhất dưới 6 m, nếu bắt gặp hoặc khai thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, phải lập báo cáo và nộp cho chính quyền cấp xã khi phát sinh trường hợp.

Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải thủy sản phải ghi nhật ký thu mua, chuyển tải hằng ngày và nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trước khi bốc dỡ. Đối với tàu thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản, báo cáo phải được nộp trong thời hạn 24 giờ sau khi tàu cập cảng.

Kiểm soát chặt tàu cá và sản lượng qua cảng

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tàu cá tại cảng; tổ chức quản lý cảng cá thực hiện giám sát hoạt động bốc dỡ thủy sản và phối hợp kiểm tra. Khi nhận được đề nghị cập cảng, tổ chức quản lý cảng cá phải đối chiếu tàu với danh sách tàu cá IUU và danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm IUU.

Tàu nằm trong danh sách IUU không được bốc dỡ thủy sản và phải được thông báo cho cơ quan chức năng xử lý. Tàu thuộc danh sách có nguy cơ cao được bố trí cập cảng nhưng phải thông báo cho cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý.

Nếu phát hiện tổng sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch 20% so với sản lượng khai báo trước khi cập cảng, tổ chức quản lý cảng cá phải lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 m trở lên thuộc diện kiểm tra khi cập và rời cảng. Đối với tàu dưới 24 m, tỷ lệ kiểm tra tối thiểu hằng tháng là 20% đối với tàu khai thác cá ngừ, 10% đối với tàu làm nghề lưới kéo và 5% đối với tàu làm nghề khác.

Nội dung kiểm tra tàu rời cảng bao gồm hồ sơ đăng ký, giấy phép khai thác, chứng nhận an toàn kỹ thuật, chứng nhận an toàn thực phẩm đối với tàu thuộc diện áp dụng, nhật ký khai thác, văn bằng và chứng chỉ của thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy, sổ danh bạ thuyền viên. Cơ quan chức năng cũng kiểm tra thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc, cứu sinh, cứu hỏa, ngư cụ, thuyền viên và việc đánh dấu tàu cá.

anh-14-9_1789369358-hminh_1789372144.png
Cán bộ quản lý đối chiếu dữ liệu khai thác, kiểm soát sản lượng thủy sản bốc dỡ tại cảng, góp phần bảo đảm truy xuất nguồn gốc và ngăn ngừa khai thác IUU. Ảnh minh hoạ (có sử dụng Al)

Công khai danh sách tàu cá vi phạm IUU

Tàu cá bị đưa vào danh sách IUU trong các trường hợp như vi phạm vùng biển nước ngoài; chưa thi hành xong quyết định xử phạt về khai thác trái phép tại vùng biển quốc gia, vùng lãnh thổ khác; hoặc bị xử phạt về các hành vi khai thác không có giấy phép, không ghi nhật ký, ghi nhật ký không chính xác hay báo cáo sai nghiêm trọng.Tàu cá được đưa ra khỏi danh sách IUU khi đã bị cơ quan nước ngoài phá hủy; đã xóa đăng ký; đã thi hành xong quyết định xử phạt hành chính; hoặc có bằng chứng chứng minh không vi phạm.

Danh sách tàu cá IUU và danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm IUU được rà soát, tổng hợp và đăng tải hằng tuần trên trang thông tin điện tử để các cơ quan chức năng tra cứu, theo dõi và xử lý.

Tàu cá được xác định có nguy cơ cao vi phạm IUU nếu không có giấy phép khai thác; giấy phép hết hạn từ 10 ngày trở lên; không duy trì tín hiệu giám sát hành trình từ 6 giờ trở lên mà không báo cáo vị trí; vi phạm khu vực cấm, vùng khai thác; hoặc vi phạm vùng biển nước ngoài nhưng chưa bị bắt giữ.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giám sát, quản lý tàu cá có nguy cơ cao vi phạm IUU trên địa bàn, bảo đảm không cho các tàu này đi hoạt động khai thác thủy sản.

Đẩy mạnh xác nhận, truy xuất nguồn gốc điện tử

Tổ chức quản lý cảng cá được chỉ định có thẩm quyền xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước về khối lượng, thành phần loài, vùng và thời gian khai thác. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thực hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trong nước không vi phạm quy định về khai thác IUU.

Trong thời hạn một ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, tổ chức quản lý cảng cá phải thẩm định và cấp giấy xác nhận nguyên liệu. Trường hợp không cấp, cơ quan giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác là 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Giấy chứng nhận được cấp lại khi thay đổi thông tin; giấy cấp lại có số trùng với bản gốc và được bổ sung ký hiệu “R”.

Đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu khai thác, thời hạn xác nhận hoặc chứng nhận là 2 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra hồ sơ. Trường hợp có nghi ngờ và phải kiểm tra tại hiện trường, thời gian thực hiện tối đa là 3 ngày làm việc. Theo lộ trình chuyển tiếp, nhật ký khai thác và nhật ký thu mua, chuyển tải điện tử được áp dụng từ ngày 1/6/2027 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên; từ ngày 1/9/2027 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m trở lên.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử được áp dụng đối với tàu cá rời cảng, cập cảng và cấp giấy biên nhận sản phẩm thủy sản bốc dỡ từ ngày 1/3/2026; cấp giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác từ ngày 1/9/2026; cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác từ ngày 1/1/2027.

Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp bản giấy trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Nhật ký giấy vẫn được chấp nhận khi hệ thống nhật ký điện tử bị hỏng, gặp sự cố kỹ thuật hoặc xảy ra trường hợp bất khả kháng.

 

Hồng Minh