Hợp nhất quy định chi tiết thi hành Luật Khí tượng thủy văn

Hợp nhất quy định chi tiết thi hành Luật Khí tượng thủy văn

Thứ tư, 6/5/2026, 06:56 (GMT+7)
logo Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-BNNMT hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn. Văn bản là cơ sở quan trọng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thống nhất các quy định về quan trắc, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn; bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn và quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
dh6-14082025_086f70612e_1777820810.png
ảnh minh hoạ

Văn bản hợp nhất này được xây dựng trên cơ sở Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP và Nghị định số 113/2026/NĐ-CP. Nội dung văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn, gồm: quan trắc khí tượng thủy văn của chủ công trình; hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn; hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống quốc gia; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Theo văn bản, các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn gồm sân bay dân dụng; đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa; bến cảng thuộc cảng biển loại I, loại II; cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên; tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp tham quan, kinh doanh; cáp treo du lịch; vườn quốc gia; tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm; cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên và một số công trình đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh.

Một điểm đáng chú ý là trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc được quy định cụ thể. Đối với đập, hồ chứa và nhiều loại công trình khác, thông tin, dữ liệu quan trắc phải được cung cấp về Cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý tài nguyên, môi trường cấp tỉnh trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc quan trắc. Quy định này nhằm bảo đảm dữ liệu khí tượng thủy văn được cập nhật kịp thời, phục vụ dự báo, cảnh báo và quản lý rủi ro thiên tai.

Văn bản cũng quy định rõ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn đối với từng loại công trình như vườn quan trắc khí tượng bề mặt, tháp quan trắc khí tượng tự động, công trình đo mực nước, đo lưu lượng nước sông, công trình đo mưa, công trình truyền phát thông tin khí tượng thủy văn. Đây là cơ sở pháp lý để bảo vệ tính chính xác, ổn định của hoạt động quan trắc, hạn chế tác động của công trình xây dựng, cây cối hoặc các yếu tố ngoại cảnh làm sai lệch số liệu đo đạc.

Đối với hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, văn bản quy định điều kiện về tư cách pháp nhân, cơ sở vật chất, kỹ thuật, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý dữ liệu và nhân lực chuyên môn. Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này phải có tối thiểu một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Cá nhân hoạt động độc lập cũng phải đáp ứng yêu cầu tương tự về trình độ, kinh nghiệm và điều kiện kỹ thuật.

Văn bản hợp nhất cũng làm rõ trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Thời hạn giấy phép tối đa là 5 năm; mỗi lần gia hạn không quá 5 năm. Việc tiếp nhận hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia VNeID hoặc phương thức khác theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, văn bản quy định nguyên tắc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải bảo đảm không trái quy định pháp luật, đúng loại thông tin được phép trao đổi, có mục đích rõ ràng và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Có thể thấy, Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-BNNMT góp phần hệ thống hóa, cập nhật đầy đủ các quy định hiện hành về thi hành Luật Khí tượng thủy văn. Trong bối cảnh thời tiết cực đoan, thiên tai và biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, việc chuẩn hóa hoạt động quan trắc, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn và quản lý chặt chẽ hoạt động dự báo, cảnh báo có ý nghĩa quan trọng trong nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó thiên tai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an toàn cho người dân.

 

Hồng Minh