news
Ứng dụng tư liệu viễn thám và các công nghệ mới trong thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở đất: Áp dụng tại tỉnh Quảng Bình

Ứng dụng tư liệu viễn thám và các công nghệ mới trong thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở đất: Áp dụng tại tỉnh Quảng Bình

11/01/2026
Bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá, dự báo và quản lý nguy cơ trượt lở đất. Nghiên cứu này so sánh độ chính xác của các thuật toán học máy trong việc thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở tỉnh Quảng Bình, được mô hình hóa dựa trên 267 điểm thực địa và 8 yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Độ cao, độ dốc, hướng dốc, lượng mưa, đất, khoảng cách tới đới đứt gãy, chỉ số thực vật chuẩn hóa (NDVI), và chỉ số nước chuẩn hóa (NDWI). Dựa trên đường cong Receiver Operating Characteristic (ROC) và chỉ số Area Under the Curve (AUC), kết quả cho thấy, mô hình cây quyết định Random Forest (RF) có độ chính xác cao nhất với AUC = 0,795, tiếp theo là mô hình Gradient Tree Boost (GTB) với AUC = 0.789, và cuối cùng là mô hình Classification And Regression Tree (CART) với AUC = 0,706. Các thuật toán học máy cho phép tối ưu hóa mô hình dự báo trượt lở đất dựa trên dữ liệu thực địa và điều kiện địa hình, khí hậu, lớp phủ của khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu hỗ trợ ra quyết định cảnh b
  • Ứng dụng công nghệ 3S trong nghiên cứu môi trường và dự báo thiên tai

    Ứng dụng công nghệ 3S trong nghiên cứu môi trường và dự báo thiên tai

    Sự nóng lên toàn cầu cùng với các hoạt động của con người đã và đang góp phần làm cho môi trường nhanh chóng suy thoái, giảm diện tích sông băng và tăng kích thước các hồ băng. Các khu vực đạt lượng mưa chưa từng có, thay đổi việc sử dụng đất và độ che phủ đất gây ảnh hưởng đến sự suy thoái rừng, lũ lụt, sạt lở đất và sự thiếu hụt cây trồng nông nghiệp là một trong nhiều vấn đề thay đổi môi trường gây ra. Những vấn đề này cần được theo dõi và giám sát kịp thời. Trong đó, việc giám sát môi trường hiệu quả và nâng cao hiểu biết về môi trường đòi hỏi thông tin và dữ liệu có giá trị, được trích xuất thông qua các ứng dụng của công nghệ 3S. 
  • Đánh giá các phương pháp phân tách vi nhựa trong nước mặt, áp dụng cho sông Nhuệ, sông Đáy

    Đánh giá các phương pháp phân tách vi nhựa trong nước mặt, áp dụng cho sông Nhuệ, sông Đáy

    Vấn đề vi nhựa đã được các nhà khoa học đặt ra từ những năm 70s của thế kỷ trước, tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu hiện nay chỉ tập trung vào phân tích vi nhựa trên biển, các phương pháp phân tách cho thủy vực trên bờ chưa được chú trọng. Trong nghiên cứu này, 4 nhóm phương pháp phân tách và loại bỏ chất hữu cơ cho vi nhựa đã được xem xét. Các kết quả thu được cho thấy, nhựa PVC có khả năng phân tách kém nhất trong 4 loại nhựa được thử nghiệm, chỉ phân tách hiệu quả khi sử dụng ZnCl2. Bên cạnh đó, kết quả phân tích FTIR đối với các vi nhựa từ nước thải cho thấy, quá trình oxi hóa bằng Fenton cho phổ đồ sạch hơn so với phương pháp H2O2. Đồng thời, để phân tách và đánh giá tính chất của vi nhựa được thu hồi từ các nguồn nước sông bị ô nhiễm chất hữu cơ, phương pháp được đề xuất là sử dụng Fenton cho quá trình loại bỏ hữu cơ và phân tách bằng ZnCl2 nhằm thu hồi vi nhựa.
  • Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Bệnh viện Đa khoa Phố Nối, tỉnh Hưng Yên

    Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Bệnh viện Đa khoa Phố Nối, tỉnh Hưng Yên

    Kinh tế phát triển khiến nhu cầu về chăm sóc sức khỏe tăng, cùng với đó là yêu cầu về môi trường khám chữa bệnh cũng được nâng lên. Số lượng bệnh nhân gia tăng kéo theo lượng chất thải rắn và nước thải ở các cơ sở khám chữa bệnh cũng tăng theo, và đặt ra vấn đề về xử lý chất thải của cơ sở khám chữa bệnh.
  • Nghiên cứu mối tương quan giữa giá trị pH đến ăn mòn cốt thép 

    Nghiên cứu mối tương quan giữa giá trị pH đến ăn mòn cốt thép 

    Bài báo trình bày kết quả thực nghiệm ảnh hưởng của giá trị pH đến ăn mòn cốt thép. Kết quả cho thấy, có 3 vùng ăn mòn khác nhau dựa theo giá trị pH đó là vùng giá trị pH thấp (pH≤4), vùng trung tính (5≤pH≤10) và vùng giá trị pH cao (pH>10). Ở vùng trung tính sự thay đổi mật độ dòng ăn mòn giữa các giá trị pH khác nhau có sự chênh lệch không đáng kể, tuy nhiên, ở vùng giá trị pH thấp và vùng giá trị pH cao mật độ dòng ăn mòn có sự chênh lệch rõ rệt giữa các giá trị pH. Sử dụng Hàm Pearson phần mềm Excel và phần mềm Origin cho thấy, có tương quan nghịch, đồng thời mô hình hóa tương quan giữa giá trị pH và mật độ dòng ăn mòn là một biểu thức phương trình bậc ba.
  • Phương pháp phát hiện sự thay đổi trong khu vực dân cư sử dụng hình ảnh vệ tinh có độ phân giải trung bình và cao

    Phương pháp phát hiện sự thay đổi trong khu vực dân cư sử dụng hình ảnh vệ tinh có độ phân giải trung bình và cao

    Một kỹ thuật được phát triển để xử lý ảnh vệ tinh, giúp có thể giải thích ảnh số của một khu vực dân cư bằng cách sử dụng tích hợp ảnh vệ tinh có độ phân giải trung bình thu được từ nhiều giai đoạn, cùng với ảnh vệ tinh có độ phân giải cao. Ý tưởng chính của kỹ thuật phân loại mới là phân loại hình ảnh có độ phân giải trung bình được cắt bằng cách sử dụng “mặt nạ khu vực dân cư” thu được do phân loại hình ảnh có độ phân giải cao mới nhất của cùng một khu vực. Bài báo mô tả ngắn gọn các phương pháp xử lý chuyên đề ảnh số hiện nay, được giải quyết với sự trợ giúp của dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực đô thị. Sử dụng kết hợp dữ liệu hình ảnh có độ phân giải cao và trung bình, phương pháp mới khắc phục được những thiếu sót của các phương pháp truyền thống, giúp cải thiện hiệu quả và độ chính xác phân loại của chúng. Các bản đồ về khu vực dân cư và những thay đổi của nó, thu được nhờ quá trình phân loại tự động, có thể được sử dụng để phân tích định lượng, không gian và lập bản đồ các khu vực đô
  • Hành trình "gọi tên tổn thương" bằng AI của Phó Giáo sư trẻ

    Hành trình "gọi tên tổn thương" bằng AI của Phó Giáo sư trẻ

    Đối với bác sĩ Đào Việt Hằng, AI mới, thú vị nhưng cũng rất khó. Vì người bệnh, Phó Giáo sư 37 tuổi, cùng các đồng nghiệp và các kỹ sư công nghệ tìm mọi cách đưa AI vào kỹ thuật nội soi tiêu hoá tại Việt Nam.
  • Màng chuyển đổi CO2 thành chất hữu dụng

    Màng chuyển đổi CO2 thành chất hữu dụng

    Một nhóm nhà nghiên cứu Trung Quốc và New Zealand đã phát triển một loại màng có thể hoạt động trong hơn 5.000 giờ để chuyển đổi hiệu quả CO2 thành acid formic, một chất lỏng hữu dụng.
  • Khảo sát tình trạng nguồn nước thải tại Công ty Giấy Tissue sông Đuống

    Khảo sát tình trạng nguồn nước thải tại Công ty Giấy Tissue sông Đuống

    Trong những năm gần đây, giải pháp cho vấn đề ô nhiễm nước thải tại các khu công nghiệp luôn là một mối quan tâm hàng đầu và nước thải ngành sản xuất giấy được coi là một loại nước thải tiêu tốn lượng lớn nước sạch cho công đoạn tẩy trắng đồng thời tạo ra khá nhiều chất thải rắn trở lại vào nguồn nước thải. Vì vậy, việc xử lý được nước thải trong quá trình sản xuất giấy, bột giấy thực sự rất quan trọng.
  • Những rủi ro về sức khỏe ở trẻ em khi tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm từ những khu công nghiệp sản xuất giấy

    Những rủi ro về sức khỏe ở trẻ em khi tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm từ những khu công nghiệp sản xuất giấy

    Ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng và đang gia tăng. Ước tính khoảng 2 tỷ người trên khắp thế giới hiện không được tiếp cận với nước uống sạch và an toàn.
  • Nhiên liệu sạch: Tương lai của ngành hàng không

    Nhiên liệu sạch: Tương lai của ngành hàng không

    Một ngày nào đó, máy bay sẽ không sử dụng xăng dầu mà sẽ bay với "chế độ" ổn định gồm chất béo, tinh bột, đường, rác… cùng với các nguồn nhiên liệu lạ khác. Đây là kế hoạch của American, Delta và United, những hãng hàng không đã đặt ra mục tiêu đầy tham vọng là giảm lượng khí thải carbon vào năm 2050.
  • Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý và nhiệt độ sấy lên một số thành phần hóa học của bột khoai lang tím (Ipomoea batatas l.)

    Ảnh hưởng của quá trình tiền xử lý và nhiệt độ sấy lên một số thành phần hóa học của bột khoai lang tím (Ipomoea batatas l.)

    Nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của quá trình ngâm (nước, natri metabisulfit (Na2S2O5), natri clorua (NaCl)); quá trình chần: 0, 3, 4, 5 (phút); quá trình sấy (50 và 600C) lên hàm lượng đường khử, hàm lượng anthocyanin, hàm lượng polyphenol (TPC) của bột khoai lang tím (KLT). Kết quả chứng minh rằng hoá chất ngâm, thời gian chần và nhiệt độ sấy có ảnh hưởng đến chất lượng của bột KLT. Trong cùng nhiệt độ sấy và hoá chất ngâm, các mẫu không chần có hàm lượng đường thấp (29.45 - 60.67 mg/g DW) so với các mẫu chần 3, 4, 5 phút (129.58 - 238.64 mg/g DW). Hàm lượng ianthocyanin tăng dần theo thời gian chần, mẫu chần trong 5 phút và sấy ở nhiệt độ i60C có hàm lượng anthocyanin cao nhất (0.311 mg/g DW). Khoai xử lí bằng dung dịch Na2S2O5, chần trong 5 phút, sấy ở nhiệt độ 500C có hàm lượng polyphenol cao nhất (7578.75 µg GAE/g DW). 
  • Mô hình kiến trúc và giải pháp xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung ngành Tài nguyên và Môi trường

    Mô hình kiến trúc và giải pháp xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung ngành Tài nguyên và Môi trường

    Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo là giải pháp trọng tâm trong thúc đẩy quá trình chuyển đổi số. Do đó, Chương trình chuyển đổi số tài nguyên và môi trường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 417/QĐ-BTNMT) đã xác định nhóm nhiệm vụ trọng tâm là “Phát triển các nền tảng trí tuệ nhân tạo, khai phá, xử lý dữ liệu lớn, các nền tảng thông minh cho công tác dự báo, cảnh báo, phân tích, tổng hợp, thống kê nhằm cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường theo thời gian thực phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội”.
  • So sánh các hợp chất có tính sinh học  trong cùi, râu và vỏ hạt bắp tím (Zea mays L.)  bằng kỹ thuật trích ly có hỗ trợ của microwave

    So sánh các hợp chất có tính sinh học trong cùi, râu và vỏ hạt bắp tím (Zea mays L.) bằng kỹ thuật trích ly có hỗ trợ của microwave

    Nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát và so sánh hàm lượng anthocyanin, hàm lượng polyphenol, hoạt tính chống oxy hoá (khả năng khử gốc tự do DPPH, khả năng khử ion Fe3+ (FRAP)). Quy trình trích ly được khảo sát ở công suất microwave là 600W, thời gian trích ly 8 phút, tỷ lệ nguyên liệu trên dung môi là 1g/40ml, dung môi là nước và ethanol (tỷ lệ 60% ethanol: 40% nước cất). Kết quả cho thấy tổng hàm lượng polyphenol, hàm lượng anthocyanin, khả năng khử gốc tự do DPPH, khả năng khử ion Fe3+ (FRAP) cao nhất trong dịch trích ly từ râu bắp tím (tổng hàm lượng polyphenol: 36,93 ± 1,44 mgGAE/ml; hàm lượng anthocyanin: 128,77 ± 2,12 mg/L; khả năng khử gốc tự do DPPH: 3,557 ± 0,020 mgTE/ml; khả năng khử ion Fe3+ (FRAP): 71,85 ± 1,65 mgTE/ml).
  • Đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) thông qua hệ số tích tụ sinh học BSAF tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

    Đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) thông qua hệ số tích tụ sinh học BSAF tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

    Nghiên cứu này đánh giá mức độ tích lũy 5 loại kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd và Cr) trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) và trầm tích vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó, đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) thông qua hệ số tích tụ sinh học BSAF tại khu vực nghiên cứu. Đây là cơ sở khoa học cho việc đánh giá tác động môi trường, rủi ro sinh thái và rủi ro môi trường đối với sự ô nhiễm kim loại nặng do hoạt động công nghiệp, sản xuất và sinh hoạt của con người tại khu vực nghiên cứu.
  • Phân tích logs ứng dụng học máy hỗ trợ giám sát an toàn thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường

    Phân tích logs ứng dụng học máy hỗ trợ giám sát an toàn thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường

    Giải pháp thu thập, quản lý logs tập trung ngành Tài nguyên và Môi trường được đề xuất sử dụng công nghệ mã nguồn mở ELK (Elasticsearch, Logstash, Kibana) để xây dựng các thành phần chính của hệ thống. Giải pháp mã nguồn mở ELK sẽ cung cấp các tính năng thu thập logs từ nhiều nguồn khác nhau, chuẩn hóa và lưu trữ trong Elasticsearch với khả năng lập chỉ mục để tối ưu hoá truy xuất và tìm kiếm. Tuy nhiên, các tính năng nâng cao như phát hiện bất thường ứng dụng học máy chỉ có trong bản trả phí. Do đó, để giám sát và cảnh báo sự cố kịp thời, cần xây dựng thêm các phần phân tích logs ứng dụng học máy để bổ sung tính năng bị thiếu trong phiên bản ELK mã nguồn mở.
  • Xây dựng phần mềm quản lý hạ tầng điện toán đám mây ngành Tài nguyên và Môi trường

    Xây dựng phần mềm quản lý hạ tầng điện toán đám mây ngành Tài nguyên và Môi trường

    Chương trình chuyển đổi số của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xác định việc phát triển hạ tầng số để phục vụ chuyển đổi số của ngành dựa trên việc hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của các trung tâm dữ liệu với tiêu chí hiện đại, thông minh, kế thừa, sử dụng hiệu quả, đồng bộ, quy mô quốc gia, có tốc độ cao, an toàn, an ninh mạng, kết hợp giữa mô hình tập trung và phân tán, trên công nghệ điện toán đám mây kết nối với Hệ thống đám mây của Chính phủ, địa phương, bộ, ngành; có tích hợp với dịch vụ đám mây của các nhà cung cấp (trong nước và quốc tế). Điều này cũng dẫn đến nhu cầu cần có giải pháp có thể quản lý được toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng điện toán đám mây được đặt tại các trung tâm dữ liệu dùng chung của ngành. Trong bài báo này, nhóm tác giả xin trình bày về giải pháp xây dựng phần mềm quản lý hạ tầng điện toán đám mây của ngành Tài nguyên và Môi trường.
  • Mô hình, giải pháp xây dựng điện toán đám mây cho chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2030

    Mô hình, giải pháp xây dựng điện toán đám mây cho chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2030

    Chương trình chuyển đổi số (CĐS) của Bộ TN&MT đã đưa ra tầm nhìn đến năm 2030 “Ngành TN&MT quản lý, điều hành cơ bản trên phương thức, quy trình, mô hình của công nghệ số và kết quả phân tích, xử lý dữ liệu số; áp dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao. Tạo thế chủ động, hiệu lực, hiệu quả trong: quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường.”. Đồng thời, nêu ra 8 nhiệm vụ cụ thể để thực hiện tầm nhìn trên, trong đó có nhiệm vụ “Phát triển hạ tầng số” đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hạ tầng số để phục vụ cho mục tiêu CĐS của ngành. Trong bài báo này, nhóm tác giả đề xuất mô hình, giải pháp xây dựng điện toán đám mây (ĐTĐM) cho CĐS của ngành TN&MT định hướng đến năm 2030.