Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, lũ lụt cho các vùng ven biển Việt Nam

Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, lũ lụt cho các vùng ven biển Việt Nam

06/06/2026
Đề tài (Mã số MÃ SỐ: TNMT.2022.04.09) đã được Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Tài nguyên và Môi trường) nghiệm thu năm 2023. Đề tài đã xây dựng được mô hình cảnh báo thiên tai, lũ lụt cho các vùng ven biển dựa trên các mô hình trí tuệ nhân tạo, tối ưu hóa máy học và mô hình quyết định đa chỉ tiêu. Đã xây dựng được hệ thống cảnh báo thiên tai, lũ lụt cho các vùng ven biển bao gồm WebGIS và ứng dụng trên điện thoại cho phép cộng đồng có thể tương tác với hệ thống.
  • Nghiên cứu thử nghiệm chế tạo vật liệu hấp phụ biocomposite từ sét kaolin

    Nghiên cứu thử nghiệm chế tạo vật liệu hấp phụ biocomposite từ sét kaolin

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ dạng lõi lọc từ hỗn hợp sét kaolin và vỏ trấu. Lõi lọc có kịch thước (7x8x6x1cm), phù hợp với bộ lọc nước thương mại đang được lưu hành trên thị trường.
  • Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

    Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

    Cẩm Khê là một huyện đông dân nhất của của tỉnh Phú Thọ, cùng với đời sống của người dân ngày một tăng cao, khiến cho lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ngày một nhiều hơn về số lượng và chủng loại.
  • Xử lý dữ liệu đám mây điểm LiDAR với thư viện Pandas của Python

    Xử lý dữ liệu đám mây điểm LiDAR với thư viện Pandas của Python

    Dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống thông tin và các hệ thống xử lý hiện nay. Khi có dữ liệu đúng, hoạt động trên dữ liệu sẽ đúng. Chính vì vậy, xử lý dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và hiểu dữ liệu một cách đúng đắn.
  • Phân tích, lựa chọn tần suất chống lũ cho khu vực hữu sông Bùi, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

    Phân tích, lựa chọn tần suất chống lũ cho khu vực hữu sông Bùi, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

    Lựa chọn tần suất chống lũ cho khu vực sông Bùi, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác lập Kế hoạch ứng phó, quản lý lũ lụt và hiệu quả đầu tư đối với hệ thống công trình phòng chống lũ. Kết hợp giữa mô hình thủy lực 2 chiều (MIKE FLOOD) và mô hình phân tích kinh tế lũ HEC-FDA, cùng với sự hỗ trợ của công nghệ viễn thám, GIS để tính toán diện tích ngập lụt các kịch bản, thiệt hại theo các cấp độ rủi ro (tần suất lũ - mực nước lũ trên sông) và thiệt hại bình quân hàng năm trên khu vực trước và sau khi đầu tư xây dựng hệ thống đê, trạm bơm tiêu, từ đó lựa chọn được tần suất chống lũ khu vực hữu sông Bùi, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
  • Tối ưu hóa các yếu tố vận hành quá trình keo tụ điện hóa xử lý nước thải cơ sở sản xuất miếng nhựa bằng phương pháp RSM

    Tối ưu hóa các yếu tố vận hành quá trình keo tụ điện hóa xử lý nước thải cơ sở sản xuất miếng nhựa bằng phương pháp RSM

    Trong nghiên cứu này, RSM (Response surface methodology) để tối ưu hóa các yếu tố vận hành quá trình keo tụ điện hóa với điện cực nhôm xử lý nước thải từ Cơ sở tái chế nhựa dựa trên hiệu quả xử lý COD và TSS. Các yếu tố vận hành bao gồm pH, mật độ dòng điện, thời gian phản ứng.
  • Công nghệ 4.0 ứng dụng trong quan trắc môi trường

    Công nghệ 4.0 ứng dụng trong quan trắc môi trường

    Ngày nay, công nghệ số hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Ở nhiều quốc gia cho thấy cách mạng công nghệ số mang đến nhiều sự thay đổi trong nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội bao gồm cả môi trường. Trong nay, chúng tôi trình bày về công nghệ 4.0 và ứng dụng của chúng trong quan trắc môi trường.
  • Nghiên cứu phương án bóc tách và tái sử dụng lớp đất màu từ đất nông nghiệp trong các dự án xây dựng

    Nghiên cứu phương án bóc tách và tái sử dụng lớp đất màu từ đất nông nghiệp trong các dự án xây dựng

    Diện tích đất nằm trong các dự án xây dựng công trình tại các địa phương được chuyển đổi từ đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước, cây hoa màu với kỹ thuật canh tác của người nông dân có kinh nghiệm lâu đời hàng nghìn năm và gắn chặt tình yêu với ruộng đồng đã tạo nên lớp đất màu mỡ để sản xuất nông nghiệp. Việc bóc tách và tái sử dụng nguồn đất màu bề mặt vùng đất của dự án là rất cần thiết vừa bảo vệ môi trường vừa khai thác sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả. Bài báo đã cung cấp thêm thông tin tham khảo về công tác bóc tách, tái sử dụng lớp đất màu từ đất nông nghiệp cho người đọc cũng như kỹ sư thiết kế công trình.
  • Thành phần hóa học phân đoạn EA5 cao ethyl acetate của loài Nam sâm đứng (Boerhavia erecta)

    Thành phần hóa học phân đoạn EA5 cao ethyl acetate của loài Nam sâm đứng (Boerhavia erecta)

    Boerhavia erecta là một loài thực vật nhiệt đới được sử dụng trong y học dân gian. Rễ của cây này được dùng làm thuốc lợi tiểu, nhuận tràng, trị giun sán, hạ nhiệt và long đờm. Thành phần hóa học của cây đã được báo cáo bao gồm các isoflavonoid như rotenoid và coumaronochromonoid. Là một phần trong quá trình tìm kiếm các chất ức chế a-glucosidase từ cây thuốc Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu bộ phận trên mặt đất của Boerhavia erecta. Phân đoạn EA5 của cao ethyl acetate được khảo sát và bốn hợp chất thiên nhiên tinh sạch được phân lập và xác định cấu trúc hóa học thông qua phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và khối phổ (MS) cũng như so sánh với tài liệu tham khảo bao gồm: Cucumegastigmane I (1), 4-hydroxy-3-methoxybenzoic acid (2), 3,4-dihydroxybenzoic acid (3) và polybotrin (4).
  • Bồi thường đất nông nghiệp bằng đất ở tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tạo đồng thuận trong phát triển đô thị

    Bồi thường đất nông nghiệp bằng đất ở tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tạo đồng thuận trong phát triển đô thị

    Tóm tắt: Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì, việc bồi thường đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, không quy định việc bồi thường đất nông nghiệp bằng đất ở tái định cư. Tuy nhiên, trong thực tế có dự án thu hồi đất nông nghiệp có thêm hình thức bồi thường bằng nền đất ở tái định cư để người bị thu hồi đất lựa chọn (bằng đất ở hoặc bằng tiền) và qua thực hiện đã tạo sự đồng thuận cao của người bị thu hồi đất. Bài viết đề xuất về điều kiện và phương pháp thực hiện việc bồi thường đất nông nghiệp bằng đất ở tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong khu vực đô thị hóa nhằm tạo sự đồng thuận và thúc đẩy phát triển đô thị.
  • Phân loại rác bằng phương pháp học sâu

    Phân loại rác bằng phương pháp học sâu

    Phân loại rác luôn là vấn đề quan trọng bảo vệ môi trường, tái chế tài nguyên và sinh kế xã hội. Tuy nhiên, việc phân loại rác tốn rất nhiều thời gian và công sức. Hơn nữa, việc phân loại rác còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người lao động. Để nâng cao hiệu quả phân loại rác, trong bài báo này chúng tôi đề xuất phương pháp phân loại rác dựa trên phương pháp học sâu.
  • Đánh giá môi trường tiếng ồn tàu thủy theo giới hạn

    Đánh giá môi trường tiếng ồn tàu thủy theo giới hạn

    Tiếng ồn được xem là dao động sóng trong không khí hay trong môi trường đàn hồi và từ đó gây kích thích lên cơ cấu nghe của con người tạo ra nhận thức về âm thanh (thính giác). 
  • Đánh giá diễn biến lượng mưa tỉnh Đắk Lắk từ dữ liệu vệ tinh CHIRPS giai đoạn 2000-2023 

    Đánh giá diễn biến lượng mưa tỉnh Đắk Lắk từ dữ liệu vệ tinh CHIRPS giai đoạn 2000-2023 

    Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá diễn biến và xu hướng lượng mưa tỉnh Đắk Lắk dựa trên các sản phẩm mưa vệ tinh Climate Hazards Group InfraRed Precipitation With Station Data (CHIRPS) được tính toán trung bình tháng cho giai đoạn 2000 - 2023.
  • Khảo sát thành phần hóa học cao n-hexane của địa y Usnea aciculifera (Parmeliaceae)

    Khảo sát thành phần hóa học cao n-hexane của địa y Usnea aciculifera (Parmeliaceae)

    Địa y và các hợp chất chuyển hóa thứ cấp của địa y có nhiều vai trò trong dược phẩm, chủ yếu bao gồm các chất kháng khuẩn, chất chống oxy hóa, kháng vi rút, chống ung thư, chống độc, chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Usnea là một chi chủ yếu là dạng địa y fruticose có màu xanh xám nhạt phát triển giống như cây bụi không lá hoặc tua neo trên vỏ hoặc cành cây. Cao n-hexane của địa y Usnea aciculifera được khảo sát thành phần hóa học bằng cách áp dụng các kỹ thuật sắc kí dùng trong chiết tách, phân lập hợp chất thiên nhiên thu được bốn hợp chất tinh sạch. Tiến hành xác định cấu trúc hóa học bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và khối phổ (MS) cũng như so sánh với tài liệu tham khảo bốn hợp chất được đề nghị là Hexadecanoic acid (hay palmitic acid) (1), Diffractaic acid (2), Usnic acid (3) và Ergosterol-5á,8á-peroxide (4).
  • Ứng dụng mạng học sâu UNET phân loại lớp phủ bề mặt sử dụng dữ liệu mở Sentinel

    Ứng dụng mạng học sâu UNET phân loại lớp phủ bề mặt sử dụng dữ liệu mở Sentinel

    Mạng học sâu chữ U (UNET) từ lâu đã được sử dụng để thực hiện công việc phân đoạn ảnh trong lĩnh vực thị giác máy tính. Tuy nhiên tiềm năng của mạng UNET có thể được mở rộng sang lĩnh vực viễn thám và hệ thông tin địa lý, cụ thể là bài toán phân loại lớp phủ bề mặt. Bài báo này trình bày thực nghiệm ứng dụng mạng học sâu chữ U để phân loại lớp phủ bề mặt thành phố Hà Nội.
  • Tuyển chọn chất mang để tồn trữ Bacillus subtilis đối kháng với vi khuẩn vibrio parahemolyticus gây bệnh AHPND trên tôm thẻ chân trắng

    Tuyển chọn chất mang để tồn trữ Bacillus subtilis đối kháng với vi khuẩn vibrio parahemolyticus gây bệnh AHPND trên tôm thẻ chân trắng

    Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm ra chất mang để tồn trữ vi khuẩn Bacillus subtilis, làm cơ sở cho các nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học ứng dụng trong phòng bệnh hoại tử gan tuỵ cấp trên tôm do vi khuẩn Vibrio parahemolyticus gây ra gây ra. Bốn loại chất mang: Hỗn hợp chất mang (HHCM) gồm: Dextroza, Lactoza, Tinh bột tan, MOS (manan oligosacarit), FOS (Fructo-oligosacarit), Phytaza, Proteaza, Amylaza, Natri glutamat; cao lanh; cám gạo và than bùn được khảo sát, khả năng tồn trữ Bacillus subtilis dựa vào hai tiêu chí là mật độ, khả năng đối kháng với Vibrio parahemolyticus. Kết quả cho thấy, sau 06 tháng tồn trữ, mật độ vi khuẩn trong chất mang là HHCM đạt hơn 107 CFU/g, trong chất mang là cám gạo và than bùn đạt hơn 105 CFU/g. Vi khuẩn Bacillus subtilis trong ba loại chất mang này duy trì tốt khả năng đối kháng với vi khuẩn Vibrio parahemolyticus.
  • Đánh giá thích nghi đất đai cây cà phê tại tỉnh Đắk Lắk áp dụng mô hình phân cấp thứ bậc đa tiêu chí 

    Đánh giá thích nghi đất đai cây cà phê tại tỉnh Đắk Lắk áp dụng mô hình phân cấp thứ bậc đa tiêu chí 

    Đánh giá đa tiêu chí thích nghi đất đai trên quy mô không gian xem xét một cách toàn diện vị trí đồng thời định lượng mức độ thích nghi và diện tích cho từng loại hình cây trồng cụ thể. Mục tiêu của nghiên cứu này là thành lập bản đồ thích nghi đất đai cho việc canh tác cây cà phê tại tỉnh Đắk Lắk dựa trên 7 loại hình dữ liệu không gian gồm độ cao, độ dốc, nhiệt độ, lượng mưa, loại đất, tầng dầy, và thành phần cơ giới.
  • Đánh giá tổng lượng nước trên mặt của khu vực vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ

    Đánh giá tổng lượng nước trên mặt của khu vực vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ

    Vùng nghiên cứu là vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ bao gồm toàn bộ phần đất liền của tỉnh Quảng Ninh và 1 phần TP. Hải Phòng có diện tích khoảng 6.620 km2. Địa hình khu vực nghiên cứu đa dạng gồm đồi, núi, đồng bằng ven biển với đặc điểm của khí hậu miền núi phía Bắc và đặc điểm khí hậu ven biển. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm có sự thay đổi khá rõ rệt giữa các mùa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10 với lượng mưa chiếm từ 75,6 - 85,5% tổng lượng mưa năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.