Tóm tắt: Bài báo này ước tính hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam 2024 trên cơ sở sử dụng phương pháp “Kiểm kê khí nhà kính” theo hệ thống ISO 14064, và “Xác định vết carbon (Carbon FootPrint) cho sản phẩm” theo ISO 14067. Phương pháp tính toán trong tài liệu này tương tự như cách tính toán hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam cho năm 2021 và 2023. Các dữ liệu hoạt động là sản lượng phát điện trong năm 2024 tính bằng MWh được trích dẫn từ Báo cáo về sản xuất điện 2024 của Tập đoàn điện lực Việt Nam. Hệ số phát thải KNK của các loại nguồn phát điện được sử dụng theo công bố của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH và Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế IAEA. Mặc dù phép tính sử dụng các công bố chính thống của cơ quan chức năng về sản lượng điện của cả nước 2024 và các tài liệu quốc tế, song kết quả của bài viết vẫn chỉ mang tính tham khảo. Hệ số phát thải KNK của lưới điện Việt Nam 2024 sẽ do cơ quan chức năng tính toán, kiểm soát và công bố vào thời điểm thích hợp.
Hệ số phát thải KNK của lưới điện quốc gia thực chất là khối lượng KNK được quy về CO2 tương đương (CO2e) do một đơn vị điện năng của hệ thống phát ra. Hệ số phát thải có thể được tính bằng kgCO2e/MWh tCO2e/MWh hoặc tCO2e/GWh. Nếu lưới điện của mỗi quốc gia có nhiều nguồn phát điện như các nguồn hóa thạch (than, dầu, khí đốt) và các nguồn tái tạo (thủy điện, điện gió, điện Mặt Trời, điện từ biomass,…) thì hệ số phát thải được tính bằng tổng phát thải KNK chia đều cho tổng sản lượng điện trong năm. Hệ số phát thải KNK của lưới điện phản ánh độ “xanh” của lưới điện, theo đó lưới điện càng “xanh” nếu hệ số phát thải càng thấp, tức là các nguồn phát điện từ năng lượng tái tạo chiếm tỷ lệ cao trong hệ thống. Hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2023 được dẫn ra trong Bảng 1.
|
Năm |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
|
tCO2e/MWh |
0,6612 |
0,8154 |
0,9185 |
0,8649 |
0,9130 |
0,8458 |
0,8041 |
0,7221 |
0,6766 |
0,6592 |
Bảng 1 cho ta thấy rằng: Trước 2014, hệ thống nguồn điện của Việt Nam chủ yếu là các nhà máy thủy điện (là điện tái tạo) nên hệ số phát thải khá thấp. Giai đoạn 2015 - 2018, hệ thống điện được bổ sang một loạt các nhà máy nhiệt điện than như Quảng Ninh, Sông Hậu1, Nhơn Trạch, Vũng Áng, Vĩnh Tân … nên số phát thải KNK của lưới điện quốc gia tăng rất nhanh. Từ 2019, khi có sự tham gia của các nguồn điện tái tạo như điện Mặt Trời, điện gió nên hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam bắt đầu giảm dần theo từng năm. Tuy nhiên, hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam còn thuộc loại cao so với khu vục và thế giới, lý do là cho đến thời điểm này, sản lượng từ các nguồn nhiệt điện than vẫn chiếm một tỷ lệ lớn (2024: 49,5%) [1]. Đặc biệt là, tỷ lệ điện than 2024 tăng 17,7% so với 2023 [1] chứng tỏ việc giảm dần điện từ than không hề dễ dàng. Tuy nhiên, theo tinh thần của Quy hoạch điện VIII, với mục tiêu giảm dần tiến tới chấm dứt sử dụng các nguồn điện hóa thạch và tăng dần, hướng tới hoàn toàn sử dụng năng lượng tái tạo để đạt mục tiêu Net-Zero vào năm 2050, chúng ta tin chắc rằng, hệ số phát thải KNK của lưới điện Việt Nam sẽ giảm dần, nghĩa là điện của chúng ta ngày càng “ xanh và sạch” hơn.
Bảng 2 thống kê hệ số phát thải KNK theo cả vòng đời của tất cả các loại hình phát điện hiện có trên thế giới ở các mức trung bình, thấp và cao theo thứ tự giảm dần. Ta có thể thấy rằng:
Hoặc đối với thủy điện, nếu xét cả vòng đời vì hồ thủy điện đã làm mất rừng (giảm nguồn hấp thụ KNK) và tạo nguồn phát thải khí mê tan trong điều kiện kị khí…

2.2. Sản lượng điện của Việt Nam [1]
|
TT |
Loại nguồn |
Năm 2023 (MWh) |
Năm 2024 (MWh) |
So sánh với năm 2023 (%) |
|
1 |
Thủy điện |
80.621.000 |
88.723.000 |
110,0 |
|
2 |
Nhiệt điện than |
129.764.000 |
152.775.000 |
117,7 |
|
3 |
Tua bin khí |
26.362.000 |
21.827.000 |
82,8 |
|
4 |
Nhiệt điện dầu |
1.250.000 |
175.000 |
14,0 |
|
5 |
Nhập khẩu |
4.220.000 |
5.144.000 |
121,9 |
|
6 |
Điện gió |
11.586.000 |
12.747.000 |
110,0 |
|
7 |
Điện Mặt Trời |
25.692.000 |
25.862.000 |
100,7 |
|
8 |
Sinh khối |
868.000 |
1.032.000 |
118,9 |
|
9 |
Nguồn khác |
452.000 |
446.000 |
98,7 |
|
|
TỔNG |
280.814.000 |
308.732.000 |
109,9 |
2.3. Tính hệ số phát thải KNK của lưới điện Việt Nam 2024
2.3.1. Kịch bản phát thải KNK thấp
|
TT |
Loại nguồn |
Sản lượng (MWh) |
Tỷ lệ (%) |
HSPT (tCO2e /MWh) |
Tổng lượng PT (tCO2e) |
|
1 |
Thủy điện |
88.723.000 |
28,73 |
0,002 |
177.446 |
|
2 |
Nhiệt điện than |
152.775.000 |
|